TÌM KIẾM SIM SỐ ĐẸP

Bát trạch cung phi theo năm sinh

 

Phương Pháp Của Bát Trạch:

1. Trước tiên là tìm mệnh quái của chủ nhà, cách thức như sau:
- Phái nam: lấy tổng số của các số trong năm sanh tạo thành 1 số từ 1 tới 9, sau đó lấy số 11 trừ đi tổng số tìm được . Thí dụ như 1971 = 1+9+7+1 = 18 = 1 + 8 = 9. 11 - 9 = 2 vậy 2 là số của mệnh quái của chủ nhà. Hoặc chỉ đơn giản là chia năm sanh cho 9, lấy 11 trừ đi số dư. Lấy số tìm được tra bản dưới đây thì được mệnh quái.
- Phái nữ: lấy tổng số của các số trong năm sanh tạo thành 1 số từ 1 tới 9, sau đó cộng thêm với 4 nếu lớn hơn 9 thì tìm tổng số của hai số đơn sẽ ra số của mệnh quái . Thí dụ 1971 = 1+9+7+1 = 18 = 1+8 = 9. 9 + 4 = 13 = 1 + 3 = 4 . Số 4 là số của mệnh quái. Hoặc chỉ đơn giản là lấy số năm cộng thêm 4 rồi chia cho 9, số dư là số của mệnh quái. Lấy số tìm được tra bản dưới đây thì được mệnh quái.

- Đổi số ra mệnh quái:
1= khảm( bắc)
2= khôn( tây nam)
3= chấn( đông)
4= tốn( đông nam)
5. nam mệnh= khôn, nữ mệnh= cấn
6= càn( tây bắc)
7= đoài( tây)
8= cấn( đông bắc)
9= ly( nam)

2. Tìm Trạch Quái: Tìm trạch quái bằng cách lấy cửa chánh xem ở hướng nào, hướng đối diện là hướng của trạch quái . Thí dụ như cửa ở phương bắc tức là quái khảm, đối diện hướng bắc là hướng nam tức là ly quái . Như vậy trạch quái là lỵ 

3. Tìm Đông Tây Mệnh/Trạch: mệnh thuộc quái khảm, ly, chấn, tốn thì thuộc đông tứ mệnh, mệnh thuộc càn, khôn, đoài, cấn thì thuộc tây tứ mệnh. Trạch thuộc quái khảm, ly, chấn, tốn thì thuộc đông tứ trạch, trạch thuộc càn, khôn, đoài, cấn thì thuộc tây tứ trạch. Người đông tứ mệnh ở nhà thuộc đông tứ trạch hoặc người tây tứ mệnh ở nhà tây tứ trạch là tốt . Ngược lại người đông tứ mệnh ở nhà tây tứ trạch hoặc người tây tứ trạch ở nhà đông tứ mệnh là xấu.

4. Tìm đại du niên xem phương nào có sao gì. Theo bài ca sau đây (gọi là đại du niên ca):
càn lục thiên ngũ họa tuyệt diên sanh 
khảm ngũ thiên sanh diên tuyệt họa lục
cấn lục tuyệt họa sanh diên thiên ngũ 
chấn diên sanh họa tuyệt ngũ thiên lục
tốn thiên ngũ lục họa sanh tuyệt diên 
li lục ngũ tuyệt diên họa sanh thiên
khôn thiên diên tuyệt sanh họa ngũ lục 
đoài sanh họa diên tuyệt lục ngũ thiên

Giải thích: như câu: càn lục thiên ngũ họa tuyệt diên sanh tức là nói nhà tọa ở càn (hướng cửa ở tốn) thì càn là phục vị lần lượt theo chiều kim đồng hồ khảm = lục sát, cấn = thiên y, chấn = ngũ quỷ, tốn = họa hại, ly = tuyệt mệnh, khôn = diên niên, đoài = sanh khí.


5. Mỗi đại du niên có 3 tiểu du niên tổng cộng có 24 tiểu du niên. Do đâu mà có ? đó là do nạp giáp mà thành. Trong 8 phương ta có 24 sơn, mỗi sơn 15 độ lấy tên của 12 địa chi, 8 thiên can và 4 quái. Khởi đầu ở 0 độ là chính giửa của sơn tý theo chiều kim đồng hồ an theo thứ tự Tý, Quý, Sửu, Cấn, Dần, Giáp, Mão, Ất, Thìn, Tốn, Tỵ, Bính, Ngọ, Đinh, Mùi, Khôn, Thân, Canh, Dậu, Tân, Tuất, Càn, Hợi, Nhâm. Tiểu du niên dùng để kích hoạt tài vận và sức khỏe củng như việc thêm người (nhân đinh). Tính chất của tiểu du niên củng giống như tính chất của đại du niên. Phương thức nạp giáp như sau:
Can quái : sơn can 、 giáp
khôn quái : sơn khôn 、 ất
cấn quái : sơn cấn 、 bính
đoái quái : sơn đinh 、 tị 、 dậu 、 sửu
chấn quái : sơn canh 、 hợi 、 mão 、 vị
tốn quái : sơn tốn 、 tân
li quái : sơn nhâm 、 dần 、 ngọ 、 tuất
khảm quái: sơn quái 、 quý 、 thân 、 tử 、 thìn

6. Bài Long Pháp - Tức là lấy quái của tọa sơn để hoán hào, xong rồi thì tuần tự an 9 sao theo đó. Cách này gọi là phép bài long dùng để kích hoạt tài vận và nhân đinh nhanh chóng. Cách biến hào và an sao như sau:
- Hào trên biến ra quái gì an tham lang ở đó
- Hào giửa biến ra quái gì an cự môn ở đó
- Hào dưới biến ra quái gì an lộc tồn ở đó
- Hào giửa biến ra quái gì an văn khúc ở đó
- Hào trên biến ra quái gì an liêm trinh ở đó
- Hào giửa biến ra quái gì an vũ khúc ở đó
- Hào dưới biến ra quái gì an phá quân ở đó
- Hào giửa biến ra quái gì an phụ bật ở đó

Thí dụ như nhà tọa càn hướng tốn, lấy quái càn rồi hoán hào như sau:
Càn biến hào trên thành đoài -> an tham lang ở đoài (tức là các sơn nào nạp giáp ra quái đoài đều an tham lang ở đó)
Đoài biến hào giửa thành chấn -> an cự môn
Chấn biến hào dưới thành khôn -> an lộc tồn
Khôn biến hào giửa thành khảm -> an văn khúc
Khảm biến hào trên thành tốn -> an liêm trinh
Tốn biến hào trung thành cấn -> an vũ khúc 
Cấn biến hào dưới thành ly -> an phá quân
Ly biến hào giửa thành càn -> an phụ bật

7. Phụ Tinh Thủy Phối Quái - Tức là dùng quái của hướng sơn để hoán hào rồi an cử tinh ở đó. Cách hoán hào và an tinh như sau:
- Quái chánh an phụ tinh ở đó (tức là các sơn nào nạp giáp ra quái càn đều an phụ tinh ở đó)
- Hào giửa biến ra quái gì an vũ khúc ở đó
- Hào dưới biến ra quái gì an phá quân ở đó
- Hào giửa biến ra quái gì an liêm trinh ở đó
- Hào trên biến ra quái gì an tham lang ở đó
- Hào giửa biến ra quái gì an cự môn ở đó
- Hào dưới biến ra quái gì an lộc tồn ở đó
- Hào giửa biến ra quái gì an văn khúc ở đó

Thí dụ quái của hướng sơn thuộc càn, hoán hào an sơn như sau:
An phụ tinh ở sơn thuộc quái càn
Càn biến hào giửa thành ly -> an vũ khúc
Ly biến hào dưới thành cấn -> an phá quân
Cấn biến hào giửa thành tốn -> an liêm trinh
Tốn biến hào trên thành khảm -> an tham lang
Khảm biến hào giửa thành khôn -> an cự môn
Khôn biến hào dưới thành chấn -> an lộc tồn
Chấn biến hào giửa thành đoài -> an văn khúc

Lưu Ý: Tham lang = sinh khí, cự môn = thiên y, lộc tồn = họa hại, văn khúc = lục sát, liêm trinh = ngũ quỷ, vũ khúc = diên niên, phá quân = tuyệt mạng, phụ bật = phục vị.

Dùng mệnh quái để tìm căn nhà hợp với mệnh, như đông trạch hợp với đông mệnh. Dùng đại du niên kết hợp với mệnh quái dùng để thiết kế nội thất như an phòng ở du niên tốt. Các du niên xấu thì dùng làm vị trí nhà tắm v.v. Dùng tiểu du niên tìm được ở Bài Long Pháp để làm vị trí đặt (bếp, chổ ngồi, giường nằm v.v.) . Dùng tiểu du niên tìm được ở Phụ Tinh Thủy Phối Quái để xoai hướng. 

PTS


Last edited by PTS; 23-05-2008 at 11:09 PM..

BÁT TRẠCH THEO NĂM SINH CỦA NAM VÀ NỮ : 

 

NĂM SINH MạngTuổinữ : cung phi nam : cung phi 
1940KIMCANH THÌNkhôn càn 
1941KIMTÂN TỴkhảm khôn 
1942MỘC NHÂM NGỌ khôn tốn 
1943MỘC QÚY MÙI chấn chấn 
1944THỦY GIÁP THÂNtốnkhôn 
1945THỦY ẤT DẬUcấn khảm
1946THỔ BÍNH TUẤT càn ly
1947THỔ ĐINH HỢI đoài cấn
1948HỎAMẬU TÝcấn đoài
1949HỎA KỶ SỬUly càn 
1950MỘC CANH DẦN khảm khôn 
1951MỘC TÂN MẸO khôn tốn 
1952THỦY NHÂM THÌN chấn chấn 
1953THỦY QUÝ TỴ tốn khôn 
1954KIMGIÁP NGỌ cấn khảm
1955KIMẤT MÙI càn ly
1956HỎABÍNH THÂN đoài cấn
1957HỎA ĐINH DẬU cấn đoài
1958MỘC MẬU TUẤTly càn 
1959MỘC KỶ HỢI khảm khôn 
1960THỔ CANH TÝ khôn tốn 
1961THỔ TÂN SỬUchấn chấn 
1962KIMNHÂM DẦN tốn khôn 
1963KIMQÚY MÃO cấn khảm
1964HỎAGIÁP THÌNcàn ly
1965HỎA ẤT TỴđoài cấn
1966THỦY BÍNH NGỌ cấn đoài
1967THỦY ĐINH MÙIly càn 
1968THỔ MẬU THÂNkhảm khôn 
1969THỔ KỶ DẬUkhôn tốn 
1970KIMCANH TUẤTchấn chấn 
1971KIMTÂN HỢItốn khôn 
1972MỘC NHÂM TÝcấn khảm
1973MỘC QÚY SỬUcàn ly
1974THỦY GIÁP DẦNđoài cấn
1975THỦY ẤT MÃOcấn đoài
1976THỔ BÍNH THÌN ly càn 
1977THỔ ĐINH TỴkhảm khôn 
1978HỎAMẬU NGỌkhôn tốn 
1979HỎA KỶ MÙIchấn chấn 
1980MỘC CANH THÂNtốn khôn 
1981MỘC TÂN DẬUcấn khảm
1982THỦY NHÂM TUẤTcàn ly
1983THỦY QUÝ HỢIđoài cấn
1984KIMGIÁP TÝ cấn đoài
1985KIMẤT SỬUly càn 
1986HỎABÍNH DẦN khảm khôn 
1987HỎA ĐINH MÃOkhôn tốn 
1988MỘC MẬU THÌNchấn chấn 
1989MỘC KỶ TỴtốn khôn 
1990THỔ CANH NGỌ cấn khảm
1991THỔ TÂN MÙIcàn ly
1992KIMNHÂM THÂNđoài cấn
1993KIMQUÝ DẬUcấn đoài
1994HỎAGIÁP TUẤTly càn 
1995HỎA ẤT HỢIkhảm khôn 
1996THỦY BÍNH TÝkhôn tốn 
1997THỦY ĐINH SỬUchấn chấn 
1998THỔ MẬU DẦNtốn khôn 
1999THỔ KỶ MÃOcấn khảm
2000KIMCANH THÌNcàn ly
2001KIMTÂN TỴđoài cấn
2002MỘC NHÂM NGỌ cấn đoài
2003MỘC QÚY MÙIly càn 
2004THỦY GIÁP THÂNkhảm khôn 
2005THỦY ẤT DẬUkhôn tốn 
2006THỔ BÍNH TUẤT chấn chấn 
2007THỔ ĐINH HỢItốn khôn 
2008HỎAMẬU TÝcấn khảm
2009HỎA KỶ SỬUcàn ly
2010MỘC CANH DẦNđoài cấn
2011MỘC TÂN MÃOcấn đoài
2012THỦY NHÂM THÌNly càn 
2013THỦY QUÝ TỴ khảm khôn 
2014KIMGIÁP NGỌ khôn tốn 
2015KIMẤT MÙI chấn chấn 
2016HỎABÍNH THÂN tốn khôn 
2017HỎA ĐINH DẬU cấn khảm
2018MỘC MẬU TUẤTcàn ly
2019MỘC KỶ HỢI đoài cấn
2020THỔ CANH TÝ cấn đoài
2021THỔ TÂN SỬUly càn 
Hotline

 GIÁ GỐC - GIAO SIM TOÀN QUỐC

                                                              Chuyên: Tư vấn chọn sim phong thủy theo kinh dịch hiện đại
 

 HOTLINE :

0968.59.59.59

0976.670.670

0985.68.78.78

ZALO : 0968.59.59.59

MÔI GIỚI MUA BÁN NHÀ ĐẤT:
0968.59.59.59

 

TK THANH TOÁN : 155.01.66.88.9999

NGÂN HÀNG QUÂN ĐỘI MB - TPHCM

Giờ làm việc : từ 7 -> 22 giờ

Ngoài giờ làm việc, quý khách vui lòng đặt hàng qua Website.

Bạn đã chuyển khoản, click vào dưới đây để gửi:

Thông báo CK cho chúng tôi
 

 
 


 

Hot Sale

Giảm giá 10% khi quý khách mua 2 sim

Tìm theo phong thủy

Tìm sim năm sinh

Load 0.07 s Version 2.0 mobile support - Thiết kế bởi: www.stv.vn